Bài viết

Chữa u xơ tuyến tiền liệt ở người già bằng cách bấm huyệt

U xơ tuyến tiền liệt là bệnh thường gặp của nam giới khi tuổi về già. Tuy bệnh có thể phòng và điều trị được nếu có những hiểu biết về bệnh nhất định. Ngoài một số phương pháp phòng và điều trị bệnh, bấm huyệt là một cách để phòng và chữa u xơ tiền liệt tuyến. Bạn đọc có thể tham khảo chi tiết dưới đây.

Chữa u xơ tuyến tiền liệt ở người già bằng cách bấm huyệt 1

Thế nào là u xơ tuyến tiền liệt?

Tuyến tiền liệt có vị trí nằm ở cổ bàng quang, có chức năng tham gia vào quá trình sinh dục của nam giới. Bệnh u xơ tuyến tiền liệt hay còn có tên gọi khác là phì đại tuyến tiền liệt là bệnh thường gặp ở nam giới trung và cao niên.

Bệnh có một số dấu hiệu đặc trưng về rối loạn tiểu tiện như: khó tiểu, tiểu nhiều, tiểu đêm, tiểu ngắt quãng… Bí tiểu cấp, sỏi tiết niệu, nhiễm trùng tiết niệu… là những biến chứng nguy hiểm của căn bệnh này.

Triệu chứng u xơ tuyến tiền liệt

Một số triệu chứng thường gặp của u xơ tuyến tiền liệt như sau:

Khó tiểu tiện

Người bệnh có cảm giác buồn đi tiểu, nhưng phải đứng một lúc trong nhà vệ sinh mới có thể đi tiểu được. Dòng nước tiểu nhỏ, có cảm giác đi tiểu không có lực, xuất hiện cả hiện tượng đái rắt.

Són tiểu

Nước tiểu tự bài tiết không thể kiềm chế được khi ngủ. Cũng có khi chứng són tiểu xuất hiện vào cả ban ngày.

Tiểu ngắt quãng

U xơ tuyến tiền liệt thường đi kèm với việc hình thành sỏi ở bàng quang làm cho quá trình đi tiểu đột nhiên bị ngắt quãng. Triệu chứng này sẽ nặng hơn nếu gặp thời tiết lạnh, sử dụng rượu bia thường xuyên…

Tiểu nhiều lần

Số lần đi tiểu ban ngày thường tăng lên 3-4 lần so với mức bình thường, 2-3 lần vào ban đêm. Khoảng cách giữa 2 lần đi tiểu ngắn, lúc nào cũng có cảm giác buồn đi tiểu.

Châm cứu bấm huyệt phòng và trị u xơ tiền liệt tuyến

Đây là phương pháp có ưu điểm dễ học, dễ thực hiện và có hiệu quả điều trị tốt. Áp dụng ở y tế tuyến cơ sở hoặc hướng dẫn người bệnh tự bấm huyệt để phòng chữa bệnh. Phương huyệt chủ yếu là các huyệt dũng tuyền, tam âm giao, huyết hải. Có thể phối hợp thêm huyệt cưu vĩ để nâng cao hiệu quả điều trị.

Vị trí, tác dụng của huyệt

Huyệt dũng tuyền:

Một số tên gọi khác của huyệt này như địa xung, quệ tâm, quyết tâm, địa cù… Huyệt nằm ở giữa lòng bàn chân. Theo y học cổ truyền phương Ðông, dũng tuyền là tỉnh huyệt thuộc kinh Túc thiếu âm thận, ý nói là sự khởi nguồn của kinh khí, và là một trong tam tài (Thiên – Ðịa – Nhân), trong đó dũng tuyền là địa, đản trung là nhân, bách hội là thiên. Người ta thường xác định huyệt ở vị trí 1/3 trước của đường thẳng đi dọc qua gan bàn chân. Tác dụng kích thích nâng cao chính khí của thận tạng. Kinh nghiệm tiền nhân cho thấy có thể ôn châm hoặc cứu huyệt vị này và phối hợp với một số các huyệt khác để nâng cao hiệu quả chữa bệnh. Ví dụ phối hợp với huyệt cưu vĩ (có vị trí ở 1/8 trên của đường thẳng nối mỏm ức với rốn) để chữa chứng ngũ lâm.

Tam âm giao:

Đây là huyệt vị giao hội của 3 kinh âm ở chân: Can – Tỳ – Thận. Trong mối quan hệ đó, thận lại có chức năng đứng đầu ngũ tạng như tiền nhân thường quan niệm. Vị trí của huyệt nằm ở cổ chân, cách đỉnh mắt cá trong lên trên 3 thốn (ngang 1 khoát bàn tay), sát với bờ sau xương chày”. Người xưa cho rằng huyệt này có tác dụng bổ ích cho 3 tạng can, tỳ, thận; Trợ vận hóa, thông khí trệ, điều huyết thất tinh cung. Ðối với hạ tiêu, tam âm giao có tác dụng sơ tiết hạ tiêu nên có thể giúp điều tiết chức năng của bàng quang. Chọn huyệt vị này nhằm cùng lúc tác động đến 3 kinh mạch khác nhau là can, tỳ, thận. Trong thực tế lâm sàng, tam âm giao thường được các thầy thuốc chọn là chủ huyệt chữa các bệnh đường sinh dục tiết niệu.

Huyết hải:

Là huyệt thuộc kinh Túc thái âm tỳ kinh. Vị trí ở mặt trong đầu gối, cách điểm giữa bờ trên xương bánh chè lên trên 2 thốn, ngang vào phía trong 1 thốn. Là bể của huyết như tên gọi của nó. Thực tế lâm sàng cho thấy, khi huyết ứ trệ do bệnh u xơ tiền liệt tuyến, sẽ thường gây ra và làm tăng nặng tình trạng rối loạn tiểu tiện, bí tiểu ở bệnh nhân. Theo Ðông y, huyết hải có tác dụng điều huyết, thanh huyết nhiệt, hòa vinh, đặc biệt là có tác dụng tuyên thông hạ tiêu nên có tác dụng rõ rệt với chức năng tàng chứa và bài tiết nước tiểu của bàng quang.

Cách châm cứu, bấm huyệt

Châm cứu:

Châm cứu cần chính xác vào các vị trí huyệt vị đã xác định. Ngày châm 1-2 lần, liệu trình điều trị 10-15 ngày. Sau đó nên nghỉ 5 ngày rồi tiếp tục liệu trình 2. Khi châm phải đạt được cảm giác đắc khí. Sau đó phải điều khí đến vùng bụng dưới để nâng cao hiệu quả chữa bệnh.

Bấm huyệt:

Nếu tự bấm huyệt, nên dùng ngón tay cái bấm thẳng vào huyệt vị để đạt được hiệu quả tốt. Ngày xoa bấm 1-2 lần. Nên làm thường xuyên hàng ngày.

Ðiện châm:

Nếu có điều kiện, người bệnh có thể áp dụng điện châm để tăng cường kích thích các huyệt vị. Hiệu quả điều trị cũng tốt hơn. Nên chọn chế độ xung liên tục, cường độ dòng xung vừa phải để bệnh nhân chịu đựng được. Thời gian lưu kim khoảng 15 phút. Ngày châm 1 lần, 10-15 ngày thực hiện một liệu trình điện châm.

Các phương pháp phối hợp

Một số phương pháp phối hợp điều trị để mang lại hiệu quả phòng và điều trị cao hơn cho người bệnh:

Vận động: Nên tránh việc ngồi lâu, tăng cường vận động để máu lưu thông ở vùng chậu hông lưu thông tốt hơn.

Xoa bóp tầng sinh môn: Tầng sinh môn có vị trí nằm giữa gốc bìu và hậu môn, còn tiền liệt tuyến nằm ngay sau tầng sinh môn. Việc xoa bóp tầng sinh môn cũng có tác dụng làm tăng lưu thông máu ở tiền liệt tuyến. Nếu có thời gian và điều kiện hàng ngày người bệnh nên ngâm mông vào chậu nước nóng rồi  xoa bóp tầng sinh môn cũng cho tác dụng tốt. Đây là phương pháp khá đơn giản nhưng lại có hiệu quả tốt.

Chế độ ăn uống: Nên dùng nhiều hơn một số loại hải sản ví dụ như: Cá, tôm, sò huyết…; là những thực phẩm nhiều kẽm, có ích cho thận khí. Nên hạn chế các loại thực phẩm cay nóng như ớt, hạt tiêu.

Phát hiện sớm biến chứng: Phát hiện sớm các tai biến của bệnh ví dụ như sỏi tiết niệu, nhiễm trùng tiết niệu…Nên định kỳ khám bệnh nhằm phát hiện sớm và hạn chế các tai biến của bệnh. Ngay trong trường hợp đã có tai biến như bí tiểu, châm cứu cũng có khả năng điều trị tốt.

Theo: Ykhoa.net

Các phương pháp phối hợp 1 Các phương pháp phối hợp 2